Glyceryl Laurate Polyethylene Glycol vs Kẹo cao Xanthan

✓ Có thể dùng cùng nhau

CAS

59070-56-3

CAS

11138-66-2

Glyceryl Laurate Polyethylene Glycol

PEG-15 GLYCERYL LAURATE

Kẹo cao Xanthan

XANTHAN GUM

Tên tiếng ViệtGlyceryl Laurate Polyethylene GlycolKẹo cao Xanthan
Phân loạiKhácDưỡng ẩm
EWG Score3/101/10
Gây mụn1/50/5
Kích ứng2/51/5
Công dụngNhũ hoáNhũ hoá, Dưỡng da, Chất hoạt động bề mặt
Lợi ích
  • Nhũ hóa hiệu quả, giúp ổn định công thức nước-dầu
  • Tăng khả năng thẩm thấu của các thành phần hoạt chất vào da
  • Cải thiện kết cấu và cảm giác trên da, không để lại bề mặt bết dính
  • Giảm sự tách pha trong các sản phẩm nhũ tương
  • Tạo kết cấu mượt mà, dễ thoa cho sản phẩm
  • Ổn định công thức và kéo dài thời gian bảo quản
  • Cải thiện khả năng giữ ẩm cho da
  • Tương thích với mọi loại da kể cả da nhạy cảm
Lưu ý
  • Có thể gây kích ứng ở nồng độ cao hoặc trên da rất nhạy cảm
  • Chuỗi PEG có thể xâm nhập qua da bị tổn thương (ít gặp với PEG-15)
  • Có thể chứa tạp chất (1,4-dioxane) từ quá trình sản xuất nếu không được tinh khiết hoàn toàn
  • Hiếm khi gây kích ứng ở da cực kỳ nhạy cảm
  • Có thể tạo cảm giác hơi dính nếu nồng độ quá cao

Nhận xét

Xanthan Gum là một thickener tự nhiên từ lên men, không phải emulsifier. Nó tạo độ sệt dọc mà không kết dính các thành phần. PEG-15 Glyceryl Laurate thực hiện công việc kết hợp dầu-nước