Hyaluronic Axit (HA) vs Chiết xuất lên men hạt bí ngô từ Aspergillus và Saccharomyces

✓ Có thể dùng cùng nhau

CAS

9004-61-9

🧪

Chưa có ảnh

CAS

-

Hyaluronic Axit (HA)

Hyaluronic Acid

Chiết xuất lên men hạt bí ngô từ Aspergillus và Saccharomyces

ASPERGILLUS/SACCHAROMYCES/PUMPKIN SEED FERMENT FILTRATE

Tên tiếng ViệtHyaluronic Axit (HA)Chiết xuất lên men hạt bí ngô từ Aspergillus và Saccharomyces
Phân loạiDưỡng ẩmDưỡng ẩm
EWG Score1/102/10
Gây mụn0/50/5
Kích ứng0/51/5
Công dụngGiữ ẩm, Dưỡng ẩm, Dưỡng daDưỡng da
Lợi ích
  • Cấp ẩm sâu và giữ ẩm lâu dài
  • Làm đầy nếp nhăn tạm thời
  • Tăng độ đàn hồi và săn chắc da
  • Hỗ trợ phục hồi da tổn thương
  • Cung cấp độ ẩm sâu và giữ nước lâu dài cho da
  • Chứa các chất chống oxy hóa từ bí ngô giúp bảo vệ da
  • Cải thiện kết cấu da và làm mềm mại bề mặt
  • Hỗ trợ hàng rào bảo vệ da nhờ các peptide sinh học
Lưu ýAn toàn
  • Có thể gây dị ứng ở những người nhạy cảm với nấm men hoặc bí ngô
  • Không nên sử dụng nếu da có vết thương hở hoặc viêm nhiễm nặng
  • Một số người có thể gặp phản ứng xỉn màu tạm thời khi sử dụng lần đầu

Nhận xét

Trong khi hyaluronic acid giữ nước ở bề mặt da, chiết xuất lên men bí ngô cung cấp dưỡng chất và hoạt chất chống oxy hóa sâu hơn. Hyaluronic acid tốt hơn cho cảm giác nhẹ nhàng, trong khi chiết xuất lên men tốt hơn cho nuôi dưỡng toàn diện